Tự động cập nhật khuyến nghị mua mới nhất từ các công ty chứng khoán uy tín. Phù hợp đầu tư cổ phiếu cơ bản dài hạn
KHUYẾN NGHỊ MUA CỔ PHIẾU
DDV
Ngày KN: 21/03/2025
Giá MUA: 19
DDV đặt kế hoạch Q1/2025 tiêu thụ 60.000 tấn phân bón (+4% YoY), doanh thu 875 tỷ VND (+12% YoY) và LNTT 53 tỷ (+60% YoY). Công ty cũng đẩy mạnh đầu tư thiết bị và hoàn thành dự án bổ sung dây chuyền sản xuất. Chúng tôi duy trì đánh giá KQKD quý 1 và cả năm 2025 của công ty tích cực với giá phân DAP tiếp tục xu hướng tăng, tiềm năng trong dài hạn khả quan nhờ đầu tư nâng cao chất lượng sản xuất. NĐT có thể cân nhắc giải ngân ở mức giá hiện tại.
GMD
Ngày KN: 18/03/2025
Giá MUA: 58
Theo số liệu của Hiệp hội Cảng biển Việt Nam (VPA), sản lượng hàng hóa thông qua cảng Nam Đình Vũ và Gemalink trong 2 tháng đầu năm đều tăng trưởng 28% so với cùng kỳ. Chúng tôi đánh giá HĐKD cốt lõi năm nay của doanh nghiệp sẽ tăng trưởng tốt nhờ nhu cầu hàng hóa tiếp tục phục hồi, lợi nhuận đóng góp từ Gemalink tốt, cùng với kỳ vọng giá dịch vụ xếp dỡ có thể tăng - đưa về mức phù hợp hơn so với các cảng trong khu vực Châu Á. Cổ phiếu hiện đã điều chỉnh 18% từ đỉnh, và với triển vọng như đã đề cập trên, nhà đầu tư có thể giải ngân đối với cổ phiếu này.
VIB
Ngày KN: 17/03/2025
Giá MUA: 20
Lợi nhuận sau thuế năm 2024 của VIB đạt 7.204 tỷ đồng, giảm 16% so với cùng kỳ, phù hợp với nhận định của chúng tôi. Sự sụt giảm này chủ yếu do biên lãi thuần (NIM) giảm mạnh xuống 3,5% vì mảng cho vay khách hàng cá nhân, vốn là trụ cột của VIB, tăng trưởng chậm hơn kỳ vọng và chất lượng tài sản chưa được cải thiện. Dù vậy, chúng tôi lạc quan về triển vọng tăng trưởng của VIB trong năm 2025 nhờ sự phục hồi của thị trường bất động sản và kinh tế vĩ mô, thúc đẩy nhu cầu tín dụng cá nhân. Điều này sẽ cải thiện chất lượng tài sản và giảm chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của VIB. Chúng tôi kỳ vọng NIM của VIB sẽ ổn định trong nửa đầu năm 2025 và tăng nhẹ vào cuối năm khi nhu cầu tín dụng tăng cao. VIB đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng 22%, kiểm soát nợ xấu dưới 3% và tăng trưởng lợi nhuận ở mức 22%. Với sự phục hồi tốt trong năm 2025, nhà đầu tư có thể giải ngân mua cổ phiếu ở vùng giá khuyến nghị.
TV2
Ngày KN: 12/03/2025
Giá MUA: 33
Trong Q4/2024, TV2 ghi nhận doanh thu thuần đạt 444 tỷ đồng (-24% yoy) và LNST đạt 20 tỷ đồng (+53% yoy), chủ yếu nhờ giảm chi phí lãi vay và chi phí quản lý doanh nghiệp. Lũy kế năm 2024, doanh thu thuần và LNST lần lượt đạt 1335 tỷ đồng (+26% yoy) và 65 tỷ đồng (+23% yoy). Chúng tôi kỳ vọng TV2 sẽ tăng trưởng khả quan trong năm 2025 khi hoạt động tư vấn xây lắp sẽ tăng trưởng mạnh trong bối cảnh nhu cầu phát triển nguồn điện và mạng lưới điện gia tăng. Đặc biệt, TV2 có nhiều năm kinh nghiệm trong tư vấn thiết kế giám sát các dự án năng lượng tái tạo và điện hạt nhân, điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho TV2 trong tương lai khi Việt Nam có kế hoạch mở rộng công suất lắp đặt các nguồn phát điện này.
VPB
Ngày KN: 28/02/2025
Giá MUA: 19.5
Q4 VPB đạt lợi nhuận ròng 4,617 tỷ đồng (+128% YoY) nhờ vào việc gia tăng thu hồi nợ xấu và danh mục tín dụng tăng trưởng mạnh (+8.4% QoQ) cùng NIM cải thiện. Tín dụng cả năm 2024 tăng trưởng 18.2% trong đó chủ yếu gia tăng ở phân khúc KHDN với NIM tăng lên mức 5.8%. Chất lượng tài sản tiếp tục có dấu hiệu cải thiện, tỷ lệ nợ xấu giảm về mức 4.2% và tỷ lệ bao phủ tăng lên 56%. Trong năm 2025, VPB đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng ở mức 20 – 25%, trong đó tập trung mảng SME, KHCN và tăng cường kiểm soát, thu hồi nợ xấu tích cực. Ngân hàng cũng đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận ở mức cao trên 20%. Chúng tôi đánh giá kế hoạch trên là khả thi. Hiện tại cổ phiếu đang được định giá ở mức P/B ở mức 1.0x, thấp hơn trung bình 3 năm của cổ phiếu ở mức 1.2x và trung bình ngành 1.5x. Nhà đầu tư có thể gia tăng thêm tỷ trọng nắm giữ cổ phiếu.
BMP
Ngày KN: 26/02/2025
Giá MUA: 118
Giá PVC gần đây tiếp tục duy trì ở vùng đáy 5 năm do nhu cầu vẫn yếu, đặc biệt là ở Trung Quốc. Mặc dù KQKD năm 2024 sụt giảm, chúng tôi kỳ vọng KQKD năm 2025 sẽ tăng trưởng trở lại nhờ giá nguyên vật liệu đầu vào giảm - hỗ trợ biên lợi nhuận của doanh nghiệp, cùng với sự phục hồi của ngành bất động sản. Bên cạnh đó, BMP có lợi thế trong ngành nhờ tình hình tài chính lành mạnh, cổ tức tiền mặt ổn định (tỷ suất cổ tức ~ 10%/năm). Nhà đầu tư có thể cân nhắc giải ngân 1 phần tỷ trọng vào cổ phiếu này.
DGC
Ngày KN: 18/02/2025
Giá MUA: 105
Q4/2024, DGC đạt doanh thu và lợi nhuận thuần lần lượt là 2,418 tỷ VND (+1% YoY) và 750 tỷ VND (+4% YoY). Chúng tôi đánh giá KQKD 2025 sẽ tăng trưởng tốt nhờ sản lượng và giá bán photpho cải thiện, giá bán phân bón DAP đang ở mức cao do Trung Quốc hạn chế xuất khẩu, nhà máy Ethanol đóng góp vào doanh thu từ quý 4/2024. Tiềm năng trong dài hạn khả quan với nhà máy Nghi Sơn khởi công vào tháng 2/2025, dự kiến sẽ tạo ra dòng tiền từ năm 2026. Cổ phiếu đang giao dịch ở mức P/E fw ~ 12x, NĐT có thể cân nhắc giải ngân ở mức giá này.
GVR
Ngày KN: 04/02/2025
Giá MUA: 28
Q4/2024, Tập đoàn đạt doanh thu và lợi nhuận thuần lần lượt là 9,301 tỷ VND (+23% YoY) và 1,973 tỷ VND (+70% YoY). KQKD tăng mạnh chủ yếu từ mảng cao su với giá cao su đạt đỉnh vào quý này, biên lợi nhuận gộp tăng 12 điểm % so với cùng kỳ. Chúng tôi đánh giá Tập đoàn có tiềm năng tăng trưởng khả quan trong năm 2025 với giá cao su thế giới vẫn neo cao khoảng 190-200 USD/tấn, nguồn cung từ các quốc gia sản xuất lớn bị thu hẹp; các dự án KCN được kỳ vọng sẽ được đẩy nhanh tiến độ trong bối cảnh tỷ lệ lấp đầy tại các KCN trong khu vực đã cao. Giá cổ phiếu đã giảm khoảng 20% từ mức đỉnh giữa năm 2024; NĐT có thể cân nhắc giải ngân ở mức giá hiện tại.
NT2
Ngày KN: 27/12/2024
Giá MUA: 20
Tháng 11/2024, NT2 ghi nhận sản lượng điện thương phẩm 261 triệu kWh (+10% YoY), doanh thu 530 tỷ đồng (-18% YoY). Lũy kế 11 tháng, sản lượng đạt ~2,3 tỷ kWh (-14% YoY) và doanh thu ~5.083 tỷ đồng (-13% YoY), hoàn thành 73% kế hoạch sản lượng và 80% kế hoạch doanh thu năm 2024. Chúng tôi kỳ vọng NT2 tiếp tục duy trì đà phục hồi sản lượng trong quý 4/2024 và lợi nhuận sẽ tăng trưởng khả quan từ năm 2025, nhờ nhu cầu điện của Việt Nam sẽ tăng mạnh trong thời gian tới. Lợi thế cạnh tranh của NT2 nằm ở nguồn cung khí nội địa ổn định, với hợp đồng bao tiêu khí từ PVGas kéo dài đến năm 2035. Điều này giúp NT2 duy trì mức giá khí đầu vào cạnh tranh hơn so với các nhà máy điện dùng LNG nhập khẩu. Nhà đầu tư nên gia tăng tỷ trọng nắm giữ cổ phiếu này.
VCG
Ngày KN: 26/12/2024
Giá MUA: 18
Từ cuối Q3/2024 đến hiện tại, liên danh của VCG đã trúng thầu nhiều gói thầu như gói thầu XL01 - cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu, tổng giá trị 1,539 tỷ VND; gói thầu xây lắp Đại học Quốc gia TPHCM, giá trị 426 tỷ VND... Theo số liệu từ Bộ Tài chính, giải ngân đầu tư công cả nước trong 11 tháng đầu năm đạt 73.5% kế hoạch, Nhà nước đang triển khai nhiều giải pháp để các địa phương có thể đạt tỷ lệ 95% đến hết tháng 1/2025. Chúng tôi đánh giá tiềm năng tăng trưởng của VCG khả quan trong năm tới nhờ lượng backlog lớn, điều kiện thuận lợi từ Luật Đầu tư công sửa đổi có hiệu lực từ 1/1/2025 và sự hỗ trợ của Chính phủ để kịp hoàn thành các dự án trong năm cuối cùng của Kế hoạch đầu tư công trung hạn; NĐT có thể cân nhắc giải ngân.
GAS
Ngày KN: 18/12/2024
Giá MUA: 68
Q3/2024 GAS đạt lợi nhuận sau thuế 2,522 tỷ đồng, tăng 6% so với cùng kỳ năm ngoái chủ yếu do sản lượng tiêu thụ khí giảm khi các nhà máy nhiệt điện được huy động ít hơn nhưng bù lại sản lượng LPG lại tăng tốt. Kết quả khá phù hợp với dự báo của chúng tôi và chúng tôi cho rằng tình hình kinh doanh của GAS sẽ khả quan hơn từ 2025 khi hai nhà máy điện khí NT3 và NT4 bắt đầu vận hành. Giá cổ phiếu vừa trải qua một đợt điều chỉnh 13% và đang ở vùng đáy 3 năm. Với vị thế của một trong những cổ phiếu hàng đầu trong ngành năng lượng cùng tiềm năng từ các dự án điện khí sắp đi vào vận hành và dự án lô B Ô Môn, chúng tôi thấy rằng đây là thời điểm thích hợp để các nhà đầu tư tích lũy thêm vị thế với cổ phiếu này.
PVS
Ngày KN: 09/12/2024
Giá MUA: 34
Q3/2024 PVS đạt lợi nhuận sau thuế sau lợi ích cổ đông thiểu số 135 tỷ đồng (-4% YoY) do ghi nhận lỗ tỷ giá gần 115 tỷ đồng và lợi ích chia cho cổ đông thiểu số tăng mạnh. Tuy nhiên, chúng tôi dự báo lợi nhuận bắt đầu cải thiện từ Q4 nhờ mảng cơ khí xây dựng chủ yếu ghi nhận doanh thu trong quý cuối năm. PVS đã tiếp tục đấu thầu và trúng thầu cung cấp chân đế trụ điện gió cho các dự án tại thị trường Châu Á - Thái Bình Dương và khởi công chế tạo 4 trạm biến áp cho dự án điện gió ngoài khơi biển Baltic - một trong những dự án điện gió lớn nhất trên thế giới. Nhà đầu tư có thể bắt đầu giải ngân với cổ phiếu này.
CMG
Ngày KN: 05/12/2024
Giá MUA: 53.5
Quý 3 năm 2024, công ty ghi nhận doanh thu đạt 2,185 tỷ đ (+22% YoY) LNST 61 tỷ đ (-9% YoY). Triển vọng của Công ty trong thời gian tới dự kiến tích cực, bên cạnh doanh thu tăng trưởng ở cả 3 mảng hoạt động chính gồm hạ tầng số, giải pháp kỹ thuật và kinh doanh quốc tế, chúng tôi kì vọng biên lợi nhuận có khả năng mở rộng nhờ việc Công ty chuyển định hướng tham gia vào những cấu phần dịch vụ có giá trị cao hơn. Tình hình tài chính lành mạnh, nhà đầu tư có thể giải ngân khi cổ phiếu có nhịp điều chỉnh trong thời gian tới.
SSI
Ngày KN: 05/12/2024
Giá MUA: 24
Công ty đã hoàn tất việc chào bán cổ phiếu ra công chúng với tổng số tiền thu được gần 2,300 tỷ đ. Điều này sẽ là tiền đề giúp công ty mở rộng thêm các hoạt động kinh doanh của mình, đầu tư vào hệ thống công nghệ, nâng cao trải nghiệm cho khách hàng. Chúng tôi đánh giá KQKD của công ty trong năm 2024 và năm 2025 sẽ tăng trưởng khả quan nhờ đẩy mạnh các mảng kinh doanh cốt lõi. Với triển vọng như đã đề cập trên, nhà đầu tư có thể giải ngân một phần tỷ trọng cổ phiếu trong danh mục.
BIC
Ngày KN: 04/12/2024
Giá MUA: 33.5
Q3/2024 BIC đạt lợi nhuận sau thuế 71 tỷ đồng, giảm 32% YoY chủ yếu do chi phí bồi thường tăng cao sau bão Yagi và lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm do lãi suất tiền gửi thấp hơn cùng kỳ năm ngoái. Mặc dù kết quả trên thấp hơn so với dự báo của chúng tôi, lợi nhuận của BIC được dự báo bắt đầu hồi phục từ Q4 do biên gộp của mảng bảo hiểm được cải thiện và doanh thu tài chính sẽ khả quan hơn nhờ lãi suất tiền gửi đang có xu hướng tăng trở lại. Nhà đầu tư có thể bắt đầu giải ngân với cổ phiếu này nhưng lưu ý cổ phiếu có tính thanh khoản thấp.
PVI
Ngày KN: 03/12/2024
Giá MUA: 49
Q3/2024 PVI đạt lợi nhuận sau thuế 157 tỷ đồng, giảm 46% YoY do ảnh hưởng từ việc bồi thường thiệt hại của cơn bão Yagi vừa qua. Mặc dù kết quả trên thấp hơn so với dự báo của chúng tôi, lợi nhuận của PVI được dự báo bắt đầu hồi phục từ Q4 do biên gộp của mảng bảo hiểm được cải thiện và doanh thu tài chính sẽ khả quan hơn nhờ lãi suất tiền gửi đang có xu hướng tăng. Nhà đầu tư có thể bắt đầu giải ngân với cổ phiếu này nhưng lưu ý cổ phiếu có tính thanh khoản thấp.
OIL
Ngày KN: 29/11/2024
Giá MUA: 11.5
Q3/2024 OIL đạt lợi nhuận sau thuế 28 tỷ đồng, giảm 84% YoY chủ yếu do giá xăng dầu trong nước giảm theo giá dầu thế giới trong khi hàng tồn kho ở mức giá cao. Xu hướng giảm lợi nhuận phù hợp với dự báo của chúng tôi. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng kết quả kinh doanh từ Q4/2024 sẽ cải thiện do giá dầu và xăng dầu trong nước có xu hướng ổn định hơn. Nghị định mới về kinh doanh xăng dầu được dự báo có thể hoàn thành trong Q1/2025 sẽ là động lực tăng trưởng cho OIL trong dài hạn nhờ lợi thế là công ty kinh doanh xăng dầu lớn thứ 2 trên thị trường chỉ sau PLX. Nhà đầu tư có thể gia tăng dần tỷ trọng với mã này.
DGW
Ngày KN: 28/11/2024
Giá MUA: 39
Ở thời điểm hiện tại chúng tôi đánh giá tình hình tồn kho đã ổn định và sức cầu bắt đầu quay trở lại từ Q3/2024, do đó tình trạng cạnh tranh giá đã bớt khốc liệt như thời điểm trước. Trong năm 2025, chúng tôi cho rằng thị phần của DGW sẽ tiếp tục được giữ vững ở các mảng kinh doanh nhờ: (1) Các nhà phân phối nhỏ lẻ dần biến mất, các nhãn hàng vẫn sẽ tìm đến các nhà phân phối lớn đầu tiên; (2) Xiaomi tiếp tục giành được thị phần; (3) Thông qua kênh phân phối mới HORECA (khách sạn, nhà hàng, ...) bắt đầu từ Q3/2024, doanh thu bán bia năm 2025 dự kiến sẽ có sự tăng trưởng rõ rệt.
PLX
Ngày KN: 28/11/2024
Giá MUA: 39.5
Q3/2024 PLX đạt lợi nhuận sau thuế 66 tỷ đồng, giảm 91% YoY chủ yếu do giá xăng dầu trong nước giảm theo giá dầu thế giới trong khi hàng tồn kho ở mức giá cao. Xu hướng giảm lợi nhuận phù hợp với dự báo của chúng tôi. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng kết quả kinh doanh từ Q4/2024 sẽ cải thiện do giá dầu và xăng dầu trong nước có xu hướng ổn định hơn. Nghị định mới về kinh doanh xăng dầu cũng đang được lấy ý kiến được dự báo có thể hoàn thành trong quý 1 sang năm sẽ là động lực tăng trưởng cho PLX trong dài hạn nhờ lợi thế thị phần số 1 trong mảng kinh doanh xăng dầu. Nhà đầu tư có thể gia tăng dần tỷ trọng với mã này.
MIG
Ngày KN: 28/11/2024
Giá MUA: 16.8
Q3/2024 MIG đạt lợi nhuận sau thuế 25 tỷ đồng, giảm 42% YoY do tổn thất từ bão Yagi khiến MIG phải bồi thường nhiều hơn cho khách hàng. Kết quả trên thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi. Mặc dù hậu quả của bão Yagi vẫn ảnh hưởng đến kết quả chung của cả năm, chúng tôi cho rằng lợi nhuận bắt đầu cải thiện từ Q4/2024 nhờ chiến lược cơ cấu lại sản phẩm giúp giảm chi phí bồi thường và lợi nhuận tài chính từ danh mục ủy thác tiềm năng. Nhà đầu tư có thể bắt đầu giải ngân với cổ phiếu này nhưng lưu ý cổ phiếu có thanh khoản thấp.
PVB
Ngày KN: 21/1/2025
Giá ngày KN: 32.2
Giá mục tiêu: 39.081
Giá hiện tại: 32.2
% Ước tính Lãi/Lỗ: 0
DPR
Ngày KN: 20/1/2025
Giá ngày KN: 38.7
Giá mục tiêu: 46.045
Giá hiện tại: 39.3
% Ước tính Lãi/Lỗ: 1.6
FPT
Ngày KN: 6/1/2025
Giá ngày KN: 149.3
Giá mục tiêu: 174.321
Giá hiện tại: 150
% Ước tính Lãi/Lỗ: 0.5
PVT
Ngày KN: 3/1/2025
Giá ngày KN: 27.75
Giá mục tiêu: 33.543
Giá hiện tại: 26.5
% Ước tính Lãi/Lỗ: -4.5
SAM
Ngày KN: 31/12/2024
Giá ngày KN: 7.5
Giá mục tiêu: 9
Giá hiện tại: 6.87
% Ước tính Lãi/Lỗ: -8.4
PVS
Ngày KN: 16/12/2024
Giá ngày KN: 33.6
Giá mục tiêu: 47.1
Giá hiện tại: 32.8
% Ước tính Lãi/Lỗ: -2.4
PLX
Ngày KN: 16/12/2024
Giá ngày KN: 38.7
Giá mục tiêu: 50.31
Giá hiện tại: 39.85
% Ước tính Lãi/Lỗ: 3
PVD
Ngày KN: 16/12/2024
Giá ngày KN: 23.9
Giá mục tiêu: 29.039
Giá hiện tại: 23.45
% Ước tính Lãi/Lỗ: -1.9
GAS
Ngày KN: 16/12/2024
Giá ngày KN: 68.1
Giá mục tiêu: 79.8
Giá hiện tại: 67.7
% Ước tính Lãi/Lỗ: -0.6
POW
Ngày KN: 13/12/2024
Giá ngày KN: 12.25
Giá mục tiêu: 15.2
Giá hiện tại: 11.6
% Ước tính Lãi/Lỗ: -5.3
QTP
Ngày KN: 13/12/2024
Giá ngày KN: 14.3
Giá mục tiêu: 17
Giá hiện tại: 13.751
% Ước tính Lãi/Lỗ: -3.8
PC1
Ngày KN: 13/12/2024
Giá ngày KN: 22.85
Giá mục tiêu: 29.8
Giá hiện tại: 22.65
% Ước tính Lãi/Lỗ: -0.9
NT2
Ngày KN: 13/12/2024
Giá ngày KN: 19.8
Giá mục tiêu: 23.5
Giá hiện tại: 19.95
% Ước tính Lãi/Lỗ: 0.8
ACB
Ngày KN: 12/12/2024
Giá ngày KN: 25.3
Giá mục tiêu: 30.235
Giá hiện tại: 25
% Ước tính Lãi/Lỗ: -1.2
NLG
Ngày KN: 4/12/2024
Giá ngày KN: 36.9
Giá mục tiêu: 45.904
Giá hiện tại: 32.9
% Ước tính Lãi/Lỗ: -10.8
HDG
Ngày KN: 4/12/2024
Giá ngày KN: 28.85
Giá mục tiêu: 33.613
Giá hiện tại: 27.5
% Ước tính Lãi/Lỗ: -4.7
KBC
Ngày KN: 6/11/2024
Giá ngày KN: 28.5
Giá mục tiêu: 32.714
Giá hiện tại: 29.55
% Ước tính Lãi/Lỗ: 3.7
REE
Ngày KN: 6/11/2024
Giá ngày KN: 63.9
Giá mục tiêu: 76
Giá hiện tại: 66.9
% Ước tính Lãi/Lỗ: 4.7
PHR
Ngày KN: 31/10/2024
Giá ngày KN: 57
Giá mục tiêu: 67.957
Giá hiện tại: 51.5
% Ước tính Lãi/Lỗ: -9.6
AGG
Ngày KN: 28/10/2024
Giá ngày KN: 15.55
Giá mục tiêu: 20.024
Giá hiện tại: 15.15
% Ước tính Lãi/Lỗ: -2.6
GDA
Ngày KN: 28/10/2024
Giá ngày KN: 28.4
Giá mục tiêu: 33
Giá hiện tại: 26.567
% Ước tính Lãi/Lỗ: -6.5
HSG
Ngày KN: 25/10/2024
Giá ngày KN: 20.3
Giá mục tiêu: 23.5
Giá hiện tại: 17.55
% Ước tính Lãi/Lỗ: -13.5
DBC
Ngày KN: 16/10/2024
Giá ngày KN: 30.05
Giá mục tiêu: 36.749
Giá hiện tại: 26.6
% Ước tính Lãi/Lỗ: -11.5
VSC
Ngày KN: 26/09/2024
Giá ngày KN: 17.6
Giá mục tiêu: 20.836
Giá hiện tại: 16.8
% Ước tính Lãi/Lỗ: -4.5
OCB
Ngày KN: 20/09/2024
Giá ngày KN: 11.65
Giá mục tiêu: 13.508
Giá hiện tại: 10.6
% Ước tính Lãi/Lỗ: -9
MSB
Ngày KN: 20/09/2024
Giá ngày KN: 11.55
Giá mục tiêu: 13.949
Giá hiện tại: 11
% Ước tính Lãi/Lỗ: -4.8
DCM
Ngày KN: 06/09/2024
Giá ngày KN: 37.35
Giá mục tiêu: 42.989
Giá hiện tại: 33.55
% Ước tính Lãi/Lỗ: -10.2
VHC
Ngày KN: 26/07/2024
Giá ngày KN: 71.5
Giá mục tiêu: 86.949
Giá hiện tại: 70.1
% Ước tính Lãi/Lỗ: -2